Tre - vị thuốc lu đời

Để chữa mất ngủ, tm phiền hồi hộp, dng tinh tre 16 g, mạch mn (củ cy tc tin) 16 g, sắc nước uống trong ngy. Tinh trẻ l vị thuốc chế bằng cch cạo bỏ vỏ xanh bn ngoi của cy tre, sau đ cạo lấy lớp thn bn trong thnh từng mảnh hay sợi mỏng.

Cy tre được sử dụng lm thuốc trong dn gian v đng y từ lu đời. Nhiều vị thuốc được chế từ cy ny. Chẳng hạn, tinh tre c tc dụng thanh ha nhiệt đm, trừ phiền, chống nn; dng chữa ho đờm vng đặc, bồn chồn mất ngủ, nn mửa.  

Trc diệp l l tre bnh tẻ hoặc l non của cy tre, c tc dụng thanh nhiệt trừ phiền, sinh tn dịch, lợi niệu. N thường được dng chữa nhiệt t gy tổn thương tn dịch, phiền to, kht nước, miệng lưỡi lở lot, tiểu tiện sẻn đỏ. Tc dụng của l bnh tẻ v l non cn cuộn trn (bp tre) tương tự như nhau; nhưng khi chữa cc bệnh nhiệt ở phủ vị th người ta thường dng l, cn khi chữa bệnh nhiệt ở tạng tm thường dng bp.

Trc lịch l vị thuốc chế bằng cch chặt tre tươi, cắt thnh từng đoạn, nướng ln v vắt lấy nước; hoặc uốn cong cy tre non ngay tại bụi tre, phạt ngọn, buộc cọc ghm vo miệng bnh, lấy đuốc lửa đốt phần giữa, nước cốt - trc lịch sẽ chảy dần vo bnh. N c tc dụng thanh nhiệt, trừ đờm, định suyễn; dng chữa hen suyễn do đờm nhiệt, trng phong hn m, kinh giản, đin cuồng. 

Ngoi ra, măng tre, cặn đọng trong đốt tre (thin trc hong) cũng c thể sử dụng lm thuốc.

Một số bi thuốc từ cy tre

Dự phng vim no B: Dng l tre, vỏ b đao, l sen, rễ cỏ tranh mỗi thứ 9 g, sắc nước uống thay nước trong ngy. Để dự phng vim no, mỗi tuần cần uống 1-2 ngy.

Chữa sốt cao, m man do vim no: Dng trc lịch 30-50 g, ha với nước đ đun si, chia ra uống trong ngy.

Chữa ho suyễn, hoặc trng phong cấm khẩu: Gừng sống gi vắt lấy nước cốt 1 chn, ha với 1 chn trc lịch cho bệnh nhn uống dần.

Chữa ho khan: Dng l tre, rau m, vỏ rễ du mỗi thứ 12 g, quả dnh dnh (sao vng) 8 g, l chanh 8 g, cam thảo 6 g; nước 700-800 ml, sắc cn 250-300 ml, chia 2 lần uống trong ngy; cũng c thể tn th, hm vo phch uống dần. Dng cho cc trường hợp ho khan, đờm st, cổ họng kh v ngứa, ru lưỡi vng mỏng.

Chữa vim mng phổi c trn dịch: L tre 20 g, thạch cao 20 g, vỏ rễ du, hạt rau đay, hạt bm bm, rễ cỏ tranh, thổ phục linh, bng m đề mỗi thứ 12 g. Dng 600 ml nước, sắc cn 200 ml; uống hết một lần trước bữa trưa 30 pht. Lại thm nước, sắc lần thứ hai, uống trước bữa cơm chiều. Cng với việc điều trị bằng khng sinh, bi thuốc ny c tc dụng hỗ trợ rất tốt.

Chữa nấc (do nhiệt): Dng l tre, tinh tre, gạo tẻ (rang vng) mỗi thứ 20 g, thạch cao (nướng đỏ) 30 g, bn hạ 8 g, mạch mn (bỏ li) 16 g, tai quả hồng 10 ci; nước 800 ml, sắc cn 300 ml, chia hai lần uống trong ngy. Thuốc ny c tc dụng thuận kh, ging hỏa, thch hợp với chứng nấc do nhiệt - km theo cc triệu chứng người bứt rứt, kht nước, miệng hi, tiểu tiện đỏ sẻn, đại tiện to kết... Khng dng cho chứng nấc do hn.

Chữa miệng lưỡi lở lot: Bp tre 15- 20 g, sinh địa 10 g, mộc thng 10 g, cam thảo 8 g, sắc nước uống thay nước trong ngy. Bi thuốc c tc dụng "thanh tm trừ phiền", dng trong trường hợp Tm kinh thực nhiệt, phiền to, kht nước, miệng lưỡi lở lot, tiểu tiện vng sẻn.

Chữa đi ra mu: L tre , mạch mn, m đề, rễ cỏ tranh, thi li ta, ru ng mỗi thứ 20 g; nước 700 ml, sắc cn 300 ml, chia 2 lần uống trong ngy. Thuốc ny c tc dụng thanh tm, lợi niu, chỉ huyết (cầm mu), thch hợp với chứng tiểu tiện xuất huyết do nhiệt độc tch tụ ở bng quang.

(Theo Tri Thức Trẻ)